Thông Tin Tuyển Sinh Của Đại Học Hà Nội?

26/06/2023
Đại học Hà Nội nằm tại quận Thanh Xuân, Hà Nội và nổi tiếng là trường đại học công lập đầu tiên ở Việt Nam có chương trình giảng dạy chuyên ngành bằng Ngoại ngữ.

Bên cạnh Khoa Ngoại ngữ, Đại học Hà Nội cũng là một trong những trường hàng đầu về giảng dạy và cung cấp dịch vụ về ngoại ngữ tại Việt Nam.

Đặc biệt, Đại học Hà Nội có sự chuyên sâu trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và đào tạo ngôn ngữ, đồng thời tạo ra nhiều công trình về ngoại ngữ mang lại giá trị cho cộng đồng. Phương pháp giảng dạy tiên tiến cho các ngành chuyên ngữ, sự so sánh ngôn ngữ và văn hóa, văn minh... đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của trường. Đại học Hà Nội cũng là cơ quan chủ quản duy nhất của Tạp chí khoa học ngoại ngữ - tạp chí chuyên ngành nghiên cứu về ngoại ngữ tại Việt Nam.

Các khối thi và ngành học tại ĐH Hà Nội 

Các tổ hợp xét tuyển vào Đại học Hà Nội gồm các khối ngành: 

  • Khối A01 gồm các môn (Toán, Lý, Anh)
  • Khối D01 gồm các môn (Toán, Văn, Anh) 
  • Khối D02 gồm các môn (Toán, Văn, tiếng Nga)
  • Khối D03 gồm các môn (Toán, Văn, tiếng Pháp)
  • Khối D04 gồm các môn (Toán, Văn, tiếng Trung Quốc)
  • Khối D05 gồm các môn (Toán, Văn, tiếng Đức)
  • Khối D06 gồm các môn (Toán, Văn, tiếng Nhật)
  • Khối HA01 gồm các môn (Toán, Văn, tiếng Hàn) (Dự kiến) 

Các khối thi và ngành học tại ĐH Hà Nội 

Các khối thi và ngành học tại ĐH Hà Nội 

Đối với trình độ đại học hình thức chính quy, trường Đại học Hà Nội thực hiện tuyển sinh với 26 ngành/chương trình đào tạo trong đó có 14 ngành đào tạo ngôn ngữ và 12 ngành giảng dạy chuyên ngành bằng ngoại ngữ.

TT

Mã ngành

Tên ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

Chỉ tiêu

1

7220201

Ngôn ngữ Anh

D01

300

2

7220202

Ngôn ngữ Nga

D02, D01

150

3

7220203

Ngôn ngữ Pháp

D03, D01

120

4

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

D04, D01

200

5

7220204 CLC

Ngôn ngữ Trung Quốc – CLC

D04, D01

100

6

7220205

Ngôn ngữ Đức

D01, D05

140

7

7220206

Ngôn ngữ Tây Ban Nha

D01

100

8

7220207

Ngôn ngữ Bồ Đào Nha

D01

75

9

7220208

Ngôn ngữ Italia

D01

75

10

7220208 CLC

Ngôn ngữ Italia – CLC

D01

60

11

7220209

Ngôn ngữ Nhật

D06, D01

175

12

7220210

Ngôn ngữ Hàn Quốc

D01, DD2

70

13

7220210 CLC

Ngôn ngữ Hàn Quốc – CLC

D01, DD2

105

14

7310111

Nghiên cứu phát triển

D01

50

15

7310601

Quốc tế học

D01

125

16

7320104

Truyền thông đa phương tiện

D01

75

17

7320109

Truyền thông doanh nghiệp

D03, D01

60

18

7340101

Quản trị Kinh doanh

D01

100

19

7340115

Marketing

D01

75

20

7340201

Tài chính – Ngân hàng

D01

100

21

7340301

Kế toán

D01

100

22

7480201

Công nghệ Thông tin

D01, A01

200

23

7480201 CLC

Công nghệ thông tin – CLC

D01, A01

100

24

7810103

Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành

D01

75

25

7810103 CLC

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành – CLC

D01

75

26

7220101

Tiếng Việt và Văn hoá Việt Nam

Xét học bạ

300

TỔNG

3105

Các chương trình đào tạo chính quy liên kết với nước ngoài

(Hình thức xét tuyển: Học bạ và trình độ tiếng Anh)

27

Quản trị kinh doanh, chuyên ngành kép Marketing và Tài chính

Đại học La Trobe (Australia) cấp bằng

100

28

Quản trị Du lịch và Lữ hành

Đại học IMC Krems (Cộng hòa Áo) cấp bằng

60

29

Kế toán Ứng dụng

Đại học Oxford Brookes (Vương quốc Anh) và Hiệp hội Kế toán Công chứng Anh quốc (ACCA)cấp bằng

50

30

Cử nhân Kinh doanh

ĐH Waikato (New Zealand) cấp bằng

30

TỔNG

240

 

Các phương thức tuyển sinh của Đại học Hà Nội

Năm 2023, Trường ĐH Hà Nội tuyển sinh trong cả nước với 3 phương thức: 

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng

Theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và Quy định về xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển kết hợp vào đại học hình thức chính quy Trường Đại học Hà Nội năm 2023.

Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp theo quy định của Trường Đại học Hà Nội

– Đối tượng 1: Mã phương thức xét tuyển 410

Thí sinh là học sinh THPT có Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc chứng chỉ năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và đáp ứng các tiêu chí sau:

  • (1) Tốt nghiệp THPT năm 2023;
  • (2) Điểm trung bình chung môn ngoại ngữ 05 học kì bậc THPT đạt từ 7.0 (trừ HK2 lớp 12);
  • (3) Điểm trung bình chung 05 học kì bậc THPT (HK1L10 + HK2L10 + HK1L11 + HK2L11 + HK1L12)/5 đạt từ 7.0.

Các phương thức tuyển sinh của Đại học Hà Nội

Các phương thức tuyển sinh của Đại học Hà Nội

– Đối tượng 2: Mã phương thức xét tuyển 402.

Thí sinh là học sinh THPT có kết quả đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội từ 105/150; của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội từ 21/30 và của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức trong năm học 2022 – 2023 từ 850/1200 và đáp ứng các tiêu chí sau:

  • (1) Tốt nghiệp THPT năm 2023;
  • (2) Điểm trung bình chung môn ngoại ngữ 05 học kì bậc THPT đạt từ 7.0 (trừ HK2 lớp 12);
  • (3) Điểm trung bình chung 05 học kì bậc THPT (HK1L10 + HK2L10 + HK1L11 + HK2L11 + HK1L12)/5 đạt từ 7.0.

Điểm ưu tiên tuyển sinh đại học

– Đối tượng 3: Mã phương thức xét tuyển 408.

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT năm 2023 và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  • (1) Thí sinh có kết quả thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt từ 1100/1600 điểm trở lên và còn thời hạn.
  • (2)Thí sinh có kết quả thi ACT (American College Testing, Hoa Kỳ) đạt từ 24/36 điểm trở lên và còn thời hạn.
  • (3)Thí sinh có chứng chỉ A-Level của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Vương quốc Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK) sử dụng kết quả 03 môn để thay thế cho 03 môn xét tuyển của ngành học đăng ký, mức điểm mỗi môn đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUMrange ≥ 60)

– Đối tượng 4: Mã phương thức xét tuyển 501.

Thí sinh là học sinh các lớp chuyên, lớp song ngữ thuộc trường THPT chuyên và đáp ứng các tiêu chí sau:

  • (1) Tốt nghiệp THPT năm 2023;
  • (2) Điểm trung bình chung môn ngoại ngữ 05 học kì bậc THPT đạt từ 7.0 (trừ HK2 lớp 12);
  • (3) Điểm trung bình chung 05 học kì bậc THPT (HK1L10 + HK2L10 + HK1L11 + HK2L11 + HK1L12)/5 đạt từ 7.0;

– Đối tượng 5: Thí sinh đạt một trong các giải

+ Giải Nhất-Nhì-Ba cấp tỉnh/thành phố năm học 2022 – 2023: mã phương thức xét tuyển 502.

+ Thành viên đội tuyển HSG cấp QG năm học 2021 – 2022 và năm học 2022 – 2023: mã phương thức xét tuyển 503.

+ Tham dự cuộc thi KHKT cấp quốc gia gia năm học 2022 – 2023 do Bộ GD&ĐT tổ chức: mã phương thức xét tuyển 504.

+ Tham dự Vòng thi thắng cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia năm học 2022 – 2023 của Đài truyền hình Việt Nam: mã phương thức xét tuyển 505.

Và đáp ứng các điều kiện sau:

  • (1) Tốt nghiệp THPT năm 2023;
  • (2) Điểm trung bình chung môn ngoại ngữ 05 học kì bậc THPT đạt từ 7.0 (trừ HK2 lớp 12);
  • (3) Điểm trung bình chung 05 học kì bậc THPT (HK1L10 + HK2L10 + HK1L11 + HK2L11 + HK1L12)/5 đạt từ 7.0;

Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả của kì thi tốt nghiệp THPT 2023

Nguyên tắc: Xét tuyển nhiều đợt cho đến hết chỉ tiêu của từng ngành, theo nguyên tắc từ cao xuống thấp.

Tổng điểm để xét tuyển bao gồm cả điểm ưu tiên (nếu có) và điểm của môn thi chính đã nhân hệ số 2, xếp từ cao xuống thấp. Cụ thể cách tính điểm:

+ Đối với tất cả các ngành: điểm Toán + điểm Ngữ văn + (điểm Ngoại ngữ x 2) + (điểm ưu tiên x 4/3).

+ Riêng với ngành Công nghệ thông tin, Công nghệ thông tin CLC và Truyền thông Đa phương tiện: điểm Toán + điểm Ngoại ngữ (hệ số 1) + điểm Vật lý (hoặc Ngữ văn) + điểm ưu tiên (hệ số 1).

Học phí trường Đại học Hà Nội 

Học phí của chương trình đại học chính quy được phân theo các nhóm ngành như sau:

Nhóm ngành dạy chuyên ngành bằng ngoại ngữ:

Khối kiến thức giáo dục đại cương: 600.000 đồng/tín chỉ

  • Kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành, bổ trợ, dự án tốt nghiệp, thực tập, khóa luận tốt nghiệp:
  • Ngành Truyền thông doanh nghiệp (dạy tiếng Pháp): 700.000 đồng/tín chỉ

Ngành dạy tiếng Anh: 750.000 đồng/tín chỉ

  • Chương trình chất lượng cao ngành Công nghệ thông tin, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (dạy bằng tiếng Anh): 1.300.000 đồng/tín chỉ

Nhóm ngành ngôn ngữ:

Học phí đại học Hà Nội

Học phí đại học Hà Nội

  • Khối kiến thức giáo dục đại cương và kiến thức cơ sở ngành (dạy bằng tiếng Việt) trong chương trình chất lượng cao: 600.000 đồng/tín chỉ
  • Kiến thức cơ sở ngành (dạy bằng ngoại ngữ), ngành, chuyên ngành, thực tập, khóa luận tốt nghiệp trong CTCLC:

Ngành Ngôn ngữ Ý: 770.000 đồng/tín chỉ

Ngành Ngôn ngữ Trung - Hàn: 940.000 đồng/tín chỉ

Mức học phí có thể thay đổi từng năm, nhưng không vượt quá tăng 15% so với mức học phí năm học trước.

Trường cũng thực hiện chính sách miễn giảm học phí cho sinh viên thuộc các đối tượng được quy định bởi Nhà nước. Mức miễn giảm tùy thuộc vào từng đối tượng, bao gồm 50%, 70% và 100%.

Đối với chi phí học tập, trường cung cấp hỗ trợ cho sinh viên thuộc dân tộc thiểu số. Hàng năm, khoản hỗ trợ dao động từ 200-300 triệu đồng, hỗ trợ từ 30-50 sinh viên. Ngoài ra còn chính sách trợ cấp xã hội, hỗ trợ chi phí học tập, khó khăn đột xuất cho sinh viên.

Để tạo điều kiện cho các bạn sinh viên khó khăn, trường cũng có các suất học bổng được cấp khoảng 10 tỷ đồng, dành cho 1.500 lượt sinh viên được xét duyệt.

Học bổng khuyến khích học tập

Quỹ học bổng tăng hàng năm, trung bình học bổng được trao cho 15-16% sinh viên toàn trường.
Mức học bổng loại khá bằng học phí năm học của ngành học, HB loại giỏi là 110% HB loại khá, HB xuất sắc = 120% HB loại khá.

Học bổng tài trợ

Ngoài học bổng từ nhà trường, các doanh nghiệp cũng liên kết trao học bổng cho sinh viên HANU. Mức học bổng sẽ khác nhau, trong đó dành cho các sinh viên thành tích loại giỏi trở lên, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, vượt khó học tập…

Bạn vừa tìm hiểu về trường đại học Hà Nội. Bạn muốn tìm hiểu thêm về các chương trình khác, mời xem thêm tại link: https://edunet.vn/